chào mừng kỷ niệm 111 năm ngày quốc tế phụ nữ 8/3!
Quyết định ban hành quy chế khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam
2016-10-17 10:50:17

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 101/QĐ-CĐVC

Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế Khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam

BAN THƯỜNG VỤ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

- Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XI);

- Căn cứ Quy chế Khen thưởng của tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Xét đề nghị của Ban Chính sách Pháp luật Công đoàn Viên chức Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế Khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 155/QĐ-KT ngày 25 tháng 11 năm 2004 của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 3. Cán bộ, đoàn viên công đoàn và các cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam; các Ban, Văn phòng Công đoàn Viên chức Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

  

Nơi nhận:
- Đoàn Chủ tịch TLĐ (để b/c);
- Ban Thường vụ CĐVCVN;
- Các công đoàn trực thuộc;

- Các công đoàn viên chức tỉnh, thành phố;
- Văn phòng, các Ban CĐVCVN;
- Lưu VT.

TM. BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Hồng

 

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY CHẾ KHEN THƯỞNG

CỦA CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/QĐ-CĐVC ngày 02  tháng 7 năm 2015

của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn hình thức khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam; thẩm quyền quyết định, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng; Quỹ Thi đua khen thưởng và quản lý Quỹ Thi đua khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên công đoàn; cán bộ, công chức, viên chức, lao động (CBCCVCLĐ) và tổ chức công đoàn các cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam; các tổ chức, đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước có công lao đóng góp xây dựng Công đoàn Việt Nam và Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ để xét khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua Khen thưởng và Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ; Quyết định số 1564/TLĐ, ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao ®éng ViÖt Nam và theo các nguyên tắc sau:

1. Khen thưởng đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

2. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn trong đơn vị, ngành thì được khen thưởng với mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cho cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, công tác và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, sản xuất, công tác.

3. Khi xét khen thưởng cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

4. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung.

5. Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

6. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

7. Đối với cá nhân trong một năm chỉ được đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

8. Đối với các cấp công đoàn viên chức tỉnh, thành phố chỉ được đề nghị xét khen thưởng theo chuyên đề cho các tập thể, cá nhân khi Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết chuyên đề đó và phải có văn bản hiệp y của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý.

9. Hàng năm, các công đoàn phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua; các công đoàn trực thuộc phải gửi đăng ký thi đua về Công đoàn Viên chức Việt Nam trước ngày 28/2 hàng năm. Khen thưởng chuyên đề đăng ký thi đua trước ngày 20/2 hàng năm. Công đoàn không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

10. Trong một năm công tác, một tập thể hoặc cá nhân có thể được nhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các hình thức khác nhau, nhưng trong một cấp quyết định khen thưởng khi đã được khen toàn diện sẽ không được khen chuyên đề hàng năm và ngược lại, (trừ khen thưởng vào sơ kết, tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn).

 

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Điều 4. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua của công đoàn

1.1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên công đoàn xuất sắc”.

1.2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”.

b) “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam”.

c) “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”.

d) “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”).

2. Danh hiệu vinh dự, danh hiệu thi đua của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng trong tổ chức Công đoàn.

2.1. Danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Anh hùng Lao động”.

2.2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

b) “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”.

c) “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

d) “Lao động tiên tiến”.

2.3. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) “Tập thể lao động xuất sắc”.

c) “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 5. Các hình thức khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng của tổ chức công đoàn gồm có:

1.1. Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn.

1.2. Bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

1.3. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn.

1.4. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”.

1.5. Giấy khen của Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc các doanh nghiệp công đoàn.

1.6. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn.

1.7. Giải thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng trong tổ chức công đoàn.

2.1. Huân chương.

2.2. Huy chương.

2.3. Bằng khen.

2.4. Giấy khen.

Chương III

KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

 

Mục 1: TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

 

Điều 6. Danh hiệu “Đoàn viên công đoàn xuất sắc

Danh hiệu “Đoàn viên công đoàn xuất sắc” xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận);

3. Có phẩm chất đạo đức tốt: đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị;

4. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 7. Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc”

Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc” xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được công đoàn giao;

2. Tích cực tham gia và triển khai thực hiện các phong trào thi đua do công đoàn phát động;

3. Thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động;

4. Duy trì sinh hoạt, nội bộ đoàn kết, giúp nhau khi gặp khó khăn; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của công đoàn, cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”

Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc” xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; được bình chọn đơn vị dẫn đầu hoặc xuất sắc trong số các tập thể được đánh giá xếp loại công đoàn cơ sở vững mạnh; đạt số điểm từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm, đánh giá xếp loại công đoàn cơ sở theo hướng dẫn của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 9. Danh hiệu “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”

1. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàn Viên chức Việt Nam đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; được bình chọn suy tôn dẫn đầu hoặc xuất sắc trong khối thi đua do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức;

1.2. Thực hiện thu kinh phí công đoàn và nộp ngân sách công đoàn đầy đủ theo quy định của Tổng Liên đoàn;

1.3. Thực hiện tốt công tác xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến, có cá nhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo.

2. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên cơ sở có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những công đoàn cơ sở đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”. Tổng số Cờ thi đua xét tặng không quá 15% tổng số công đoàn cơ sở được tặng “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam”.

3. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho công đoàn trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam có thành tích xuất sắc, được bình chọn suy tôn dẫn đầu các khối thi đua được Hội đồng thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam công nhận và đề nghị Tổng Liên đoàn.

Tổng số Cờ thi đua Tổng Liên đoàn xét tặng cho công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở không quá 20% tổng số công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở được tặng “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam”.

Điều 10. Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề Tổng Liên đoàn”

Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn cho các công đoàn cơ sở; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và “Văn hóa, thể thao”.

1. Cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”

1.1. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” đạt công đoàn cơ sở vững mạnh;

- Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng;

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ thi đua, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” của năm trước liền kề;

- Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” giành cho công đoàn cơ sở;

- Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

1.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” trong các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

- Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng;

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ thi đua, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” của năm trước liền kề;

- Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”” giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

2. Cờ thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”

Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Được lựa chọn là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc trong số các công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích cao trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.

3. Cờ thi đua “Văn hóa, thể thao”

3.1. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có 3 năm liên tục liền kề được xếp loại công đoàn cơ sở vững mạnh; Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào “Văn hóa, thể thao” tại cơ sở, được Công đoàn Viên chức Việt Nam đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng;

- Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho đơn vị cơ sở.

3.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn;

- Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

4. Số lượng “Cờ thi đua chuyên đề Tổng Liên đoàn” xét tặng hàng năm cho các cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam không quá 01 cờ cho mỗi chuyên đề.

Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam”

1. “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam” xét tặng cho công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh:

1.1. Đối với công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam đạt tiêu chuẩn sau:

Những tập thể được suy tôn dẫn đầu hoặc xuất sắc khối thi đua Công đoàn cơ sở; đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”; là mô hình tiêu biểu cho phong trào thi đua của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

1.2. Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam đạt tiêu chuẩn sau:

Những tập thể được suy tôn dẫn đầu hoặc xuất sắc khối thi đua Công đoàn cấp trên cơ sở; được đánh giá, xếp loại tốt và đạt tổng số điểm từ 91 điểm trở lên; là mô hình tiêu biểu cho phong trào thi đua của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

1.3. Đối với công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt tiêu chuẩn sau: Công đoàn cơ sở có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”.

2. Số lượng Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam

2.1. Đối với Công đoàn trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam

Số lượng Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng cho các công đoàn được đánh giá, bình xét là công đoàn dẫn đầu, công đoàn xuất sắc trong khối thi đua của Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức (Phụ lục II).

2.2. Đối với các công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:

Số lượng Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng cho các công đoàn cơ sở không quá 10% số công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đánh giá, công nhận là công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

Điều 12. Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề Công đoàn Viên chức Việt Nam”

Cờ thi đua chuyên đề của Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn cơ sở; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, Thể thao” và “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”.

1. Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”

1.1. Cờ chuyên đề xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”;

- Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng.

1.2. Tổng số lượng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” xét tặng cho các công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là không quá 02 cờ thi đua.

2. Chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”

2.1. Cờ chuyên đề xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Trong khoảng thời gian 3 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ toàn diện hoặc Cờ chuyên đề “Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu dẫn đầu trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.

 2.2. Tổng số lượng Cờ thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” xét tặng cho các công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là không quá 02 cờ thi đua.

3. Chuyên đề “Văn hóa, thể thao”

3.1. Cờ chuyên đề xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao”; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao”.

3.2. Tổng số lượng Cờ thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” xét tặng cho các công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là không quá 02 cờ thi đua.

 

Mục 2: TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Điều 13. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”

Ban Tổ chức Công đoàn Viên chức Việt Nam căn cứ quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xây dựng hướng dẫn cụ thể.

Điều 14. Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn

1. Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 2 sáng kiến được công nhận bằng văn bản và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;

1.2. Năm trước thời điểm đề nghị Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng cho công nhân, lao động đạt tiêu chuẩn sau: Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã được tặng giấy khen của công đoàn hoặc được tặng 1 Bằng Lao động sáng tạo.

3. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ xét tặng cho tập thể từ Công đoàn cơ sở trở lên đạt các tiêu chuẩn sau:

3.1. Chấp hành tốt Điều lệ, Nghị quyết của Công đoàn; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết;

3.2. Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tính cả năm đề nghị khen thưởng); tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, đoàn viên;

3.3. Năm trước thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam và năm đề nghị khen thưởng công đoàn được đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn xếp loại vững mạnh.

4. Thời gian đề nghị xét tặng Bằng khen Tổng Liên đoàn lần tiếp theo là 2 năm tính từ năm được khen thưởng.

5. Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm.

5.1. Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho tập thể (gồm công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) không quá 01% tổng số công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam.

5.2. Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng cho cá nhân không quá 0,02% tổng số đoàn viên công đoàn thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 15. Bằng khen chuyên đề của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn

Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen hàng năm cho các công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, thể thao” và “Giỏi việc nước, dảm việc nhà”.

1. Bằng khen “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”

1.1. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh;

- Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng;

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” của năm trước liền kề;

- Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” giành cho công đoàn cơ sở.

- Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

1.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đạt thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”;

- Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng;

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” của năm trước liền kề;

- Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

1.3. Đối với cá nhân

- Gương mẫu chấp hành các quy định luật pháp, các chế độ chính sách về an toàn vệ sinh lao động tại đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín nhiệm;

- Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” ở cơ sở, đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Bằng khen về công tác an toàn vệ sinh lao động của năm trước liền kề;

- Riêng với đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, lãnh đạo, quản lý các cơ quan, doanh nghiệp thì ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, cùng trong thời điểm đề nghị khen thưởng cá nhân thì cơ quan đơn vị của người được đề nghị khen thưởng phải có thành tích được khen thưởng từ hình thức Bằng khen của Tổng Liên đoàn trở lên.

2. Bằng khen “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”

2.1. Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ, Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Được lựa chọn là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc trong số các công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích cao trong công tác tổ chức, chỉ đạo, thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.

2.2. Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc trong thời gian đó có sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc có con đạt giải nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên và tương đương;

- Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng, đã được tặng Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Được lựa chọn là người tiêu biểu nhất trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà’’ của đơn vị.

3. Bằng khen “Văn hóa, thể thao”

3.1. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có 02 năm liên tục đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh; đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Bằng khen;

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào “Văn hóa, thể thao” cơ sở được Công đoàn Viên chức Việt Nam đề nghị khen thưởng;

- Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho công đoàn cơ sở.

3.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trên địa bàn; được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”;

- Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

3.3. Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có nhiều đóng góp cho các hoạt động phong trào “Văn hóa, thể thao” của công nhân, viên chức lao động; được tập thể bình chọn là thành viên tích cực trong hoạt động phong trào ở cơ sở;

- Đã được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Bằng khen.

4. Số lượng bằng khen chuyên đề xét tặng hàng năm.

Tổng số lượng tập thể và cá nhân Công đoàn Viên chức Việt Nam được đề nghị Tổng Liên đoàn xét tặng không quá 04 bằng khen cho mỗi chuyên đề.

Điều 16. Bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam

1. Bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động công đoàn, là gương tốt trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

1.2. Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, ít nhất 1 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc; đã được tặng giấy khen của công đoàn.

2. Bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

2.1. Công đoàn các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương đạt tiêu chuẩn: Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua và hoạt động công đoàn; năm đề nghị khen thưởng được Công đoàn Viên chức Việt Nam đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn xếp loại vững mạnh.

2.2. Các công đoàn trực thuộc công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương: Năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng đã được tặng giấy khen của công đoàn và năm đề nghị khen thưởng được đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn xếp loại vững mạnh.

3. Số lượng Bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng hàng năm.

3.1. Đối với tập thể:

- Công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương: Số lượng Bằng khen xét tặng không quá 20% tổng số công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương

- Các công đoàn trực thuộc công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương: Số lượng Bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng hàng năm cho mỗi công đoàn là không quá 20% tổng số công đoàn trực thuộc được tặng Giấy khen.

3.2. Đối với cá nhân:

- Những công đoàn có dưới 50 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 01 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 50 đến dưới 100 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 02 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 100 đến dưới 300 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 03 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 300 đến dưới 500 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 04 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 500 đến dưới 700 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 05 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 700 đến dưới 1.000 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 06 cá nhân; 

- Những công đoàn có từ 1.000 đến dưới 1.200 đoàn viên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 07 cá nhân;

- Những công đoàn có từ 1.200 đoàn viên trở lên: được đề nghị xét khen thưởng không quá 0.6% tổng số đoàn viên.

Điều 17. Bằng khen chuyên đề của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam

1. Công đoàn Viên chức Việt Nam xét tặng Bằng khen các chuyên đề do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động cho các cấp công đoàn trực thuộc và các cá nhân thuộc các công đoàn này gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch- Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và “Văn hóa, thể thao”.

1.1. Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”

a. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu xuất sắc trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” tại đơn vị; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động”; không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng.

b. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

- Gương mẫu chấp hành các quy định luật pháp, các chế độ chính sách về An toàn vệ sinh lao động tại đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín nhiệm;

- Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phòng trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” tại cơ sở, đã được tặng giấy khen của công đoàn trong năm đề nghị khen thưởng bằng khen chuyên đề.

1.2. Chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”

a. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

- Trong khoảng thời gian 3 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ, Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” tại đơn vị; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 85 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.

b. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

- Có hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc trong thời gian đó có sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc con đạt giải nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quận, huyện trở lên và tương đương; được công nhận “Gia đình văn hóa” 2 năm liên tục;

- Trong khoảng thời gian 2 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng, đã được tặng Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà” của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

- Được lựa chọn là người tiêu biểu nhất trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà” của đơn vị.

1.3. Chuyên đề “Văn hóa, thể thao”

a. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào “Văn hóa, thể thao” tại đơn vị; năm đề nghị khen thưởng được đánh giá xếp loại công đoàn vững mạnh; có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao”.

b. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

- Có nhiều đóng góp cho các hoạt động phong trào “Văn hóa, thể thao”, được tập thể bình chọn là thành viên tích cực trong hoạt động phong trào ở cơ sở;

- Đã được tặng giấy khen của công đoàn tại đơn vị.

1.4. Số lượng bằng khen cho mỗi chuyên đề

- Đối với tập thể:

Xét tặng không quá 60 bằng khen cho các tập thể. Trong đó, các công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương được đề nghị tặng số bằng khen không quá 10% tổng số công đoàn trực thuộc.

- Đối với cá nhân:

Dưới 100 đoàn viên được đề nghị tặng không quá 1 bằng khen,

Từ 100 đến dưới 500 đoàn viên được đề nghị tặng không quá 2 bằng khen,

Từ 500 đến dưới 1000 đoàn viên được đề nghị tặng không quá 4 bằng khen,

Từ 1000 đến dưới 3000 đoàn viên được đề nghị tặng không quá 6 bằng khen,

Từ 3000 đến dưới 5000 đoàn viên được đề nghị tặng không quá 8 bằng khen,

Từ 5000 đoàn viên trở lên được đề nghị tặng không quá 10 bằng khen.

2. Xét tặng Bằng khen các chuyên đề do Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức phát động bao gồm: Xây dựng người cán bộ, công chức, viên chức “Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu”; “Xây dựng cơ quan văn hóa và ngày làm việc 8 giờ có chất lượng, hiệu quả”; “Công tác tuyên truyền Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước” theo các đợt sơ kết 3 năm, tổng kết 5 năm.

- Đối tượng được xét tặng Bằng khen chuyên đề là các cấp công đoàn bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam; các cấp công đoàn viên chức tỉnh, thành phố; cá nhân thuộc các đơn vị trên.

- Tiêu chuẩn, số lượng xét tặng Bằng khen chuyên đề của Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức phát động sẽ có hướng dẫn riêng.

Điều 18. Bằng Lao động sáng tạo

Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét tặng hàng năm cho cá nhân là đoàn viên Công đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Có đề tài khoa học cấp cơ sở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, được cấp có thẩm quyền công nhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:

1.1. Đối với đoàn viên là công nhân, viên chức, lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở xuống, không giữ chức vụ lãnh đạo, có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 80 triệu đồng trở lên hoặc 3 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên;

1.2. Đối với đoàn viên là cán bộ, công chức, viên chức, lao động có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên, không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 150 triệu đồng trở lên;

1.3. Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạo quản lý (Trưởng, phó cấp cơ sở trở lên - là những người có thẩm quyền ra các quyết định mang tính tác nghiệp cho đơn vị cơ sở) có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.

2. Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương hoặc cấp Nhà nước nghiệm thu đánh giá xuất sắc và đề tài khoa học, sáng kiến đó được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi ứng dụng đề tài khoa học, sáng kiến đó xác nhận.

Đối với đề tài lớn phải nghiên cứu nhiều năm hoặc phải chia làm nhiều đề tài nhánh, nếu đề tài nhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độ đóng góp trên 30% cho đề tài lớn thì tác giả là chủ nhiệm đề tài nhánh cùng được xem xét đề nghị khen thưởng.

3. Có giải pháp công nghệ dự thi tại các cuộc thi khu vực và quốc tế, hội thi quốc gia hoặc hội thi tay nghề cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương và đạt giải nhất, nhì, ba hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó.

Điều 19. Giải thưởng

1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn.

1.1. Đối tượng để xét tặng:

a) Công nhân đang trực tiếp lao động, sản xuất: Kỹ sư, kỹ thuật viên trực tiếp sản xuất hoặc điều hành sản xuất trong các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế có tổ chức công đoàn (bao gồm: Tổ trưởng, đội trưởng sản xuất, trưởng xưởng).

b) Là đoàn viên công đoàn, có thời gian làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị từ 5 năm trở lên.

1.2. Tiêu chuẩn để xét tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”.

a) Có Bằng Lao động sáng tạo, hoặc sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học áp dụng trong sản xuất, kinh doanh, công tác mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ cấp tỉnh, thành phố, ngành Trung ương, cấp quốc gia và quốc tế.

b) Có nhiều đóng góp trong việc đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Đã được tặng các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng các cấp.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định tiêu chuẩn cụ thể phù hợp khi xây dựng kế hoạch trao giải “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”.

2. Giải thưởng và tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam do Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam quy định.

Điều 20. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam; đạt danh hiệu “Đoàn viên công đoàn xuất sắc”;

1.2. Là điển hình tiêu biểu của cơ quan, đơn vị.

2. Giấy khen để tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

2.1. Là tập thể tiêu biểu của cơ quan, đơn vị, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của Công đoàn được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam; được đánh giá, xếp loại công đoàn vững mạnh;

2.2. Có chiến sỹ thi đua cơ sở.

2.3. Tập thể không có cá nhân bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

3. Số lượng tập thể, cá nhân được tặng giấy khen

3.1. Đối với cá nhân: tối đa không quá 10% số đoàn viên

3.2. Đối với tập thể: tối đa không quá 10% số công đoàn trực thuộc.

MỤC 3. HÌNH THỨC XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 21. Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam tiến hành họp xét khen thưởng hàng năm và theo các đợt thi đua. Trong trường hợp các đơn vị không tuân thủ đúng số lượng, tỷ lệ hướng dẫn thì việc xét khen thưởng sẽ tiến hành lấy theo số thứ tự của danh sách đề nghị khen thưởng từ trên xuống dưới.

Trường hợp khen thưởng đột xuất, khen thưởng ngoài quy chế, khen thưởng nhân sơ kết, tổng kết một phong trào thi đua, một cuộc vận động trong các cấp công đoàn viên chức do Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định.

 

Chương IV

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA

NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG TRONG CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

 

Điều 22. Đối tượng áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước trong Công đoàn Viên chức Việt Nam

1. Cá nhân: Cán bộ, công chức, lao động làm việc trong cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Tập thể: Công đoàn Viên chức Việt Nam; các Ban, Văn phòng cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam.

3. Tập thể Công đoàn các cấp, cán bộ công đoàn không thuộc đối tượng quy định tại điểm (1) và (2) trên đây trình khen thưởng Nhà nước theo tuyến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc bộ, ngành Trung ương.

Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” và 06 (sáu) năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc và được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đó.

3. Thời điểm xét phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” lần thứ hai.

Điều 24. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, được lựa chọn trong số những cá nhân có 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, trong đó năm đề nghị Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn phải đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” phải đạt hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng tích cực trong hoạt động Công đoàn và có tác dụng nêu gương trong hệ thống công đoàn.

Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam có trách nhiệm giúp Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.

Điều 25. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Là “Lao động tiên tiến”;

1.2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.

3. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác (nếu cần thiết).

4. Tỷ lệ cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị cơ sở.

 

Điều 26 . Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

1.1. Cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của công đoàn, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

1.2. Công nhân, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc hệ thống công đoàn đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Công đoàn; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.

2. Thời gian để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.1. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.2. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên, thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.3. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì được xem xét bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

4. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 27. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Tổng Liên đoàn xét trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho Công đoàn Viên chức Việt Nam đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Lập được thành tích tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu khối thi đua do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức.

2. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Công đoàn.

Điều 28. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và Công đoàn;

2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Công đoàn.

Điều 29. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Công đoàn.

Điều 30. Tổng Liên đoàn xem xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Anh hùng lao động... cho các tập thể, cá nhân được thực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng hiện hành.

 

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

 

Điều 31. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam là cơ quan tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam về công tác thi đua khen thưởng.

2. Cơ cấu Hội đồng, gồm:

2.1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Công đoàn Viên chức Việt Nam. Trường hợp Chủ tịch Công đoàn Viên chức Việt Nam không thể tham gia làm Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thì ủy quyền cho một đồng chí phó chủ tịch làm Chủ tịch Hội đồng.

2.2. Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Chủ tịch Công đoàn Viên chức Việt Nam phụ trách công tác thi đua khen thưởng;

2.3. Thành viên Hội đồng gồm có: các đồng chí Phó Chủ tịch; đồng chí Trưởng Ban Chính sách Pháp luật; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định, số thành viên tối đa không quá 11 người.

Giao cho Ban Chính sách Pháp luật làm Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ phát động các phong trào thi đua trong CBCCVCLĐ và đoàn viên công đoàn của hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng: kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong CBCCVCLĐ theo từng năm và từng giai đoạn;

3.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong CBCCVCLĐ và của Công đoàn Viên chức Việt Nam;

3.4. Tham mưu cho Ban Thường vụ quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

 

Chương VI

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỦ TỤC, THỜI GIAN

ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

Mục 1: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 32. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”:

2. Danh hiệu “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”:

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”:

4. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn;

5. Bằng Lao động sáng tạo;

6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, Văn phòng, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn;

7. Giải thưởng “Nguyễn Đức Cảnh”.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyền cho Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam ký quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các Ban thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn.

Điều 33. Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định khen thưởng:

1. Danh hiệu “Cờ thi đua Công đoàn Viên chức Việt Nam”.

2. Bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, văn phòng thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 34. Thủ trưởng Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định khen thưởng: danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam;

Điều 35. Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên cơ sở quyết định khen thưởng: danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc” và Giấy khen.

Điều 36. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định khen thưởng: danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Công đoàn xuất sắc” và Giấy khen.

Điều 37. Những trường hợp khen thưởng ngoài quy định tại Quy chế này sẽ do Thường trực Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định.

 

Mục 2: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ NHÀ NƯỚC

 

Điều 38. Đối tượng, tuyến trình khen thưởng Nhà nước cho tập thể, cá nhân thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho các đối tượng sau:

Các ban thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam và cán bộ Công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách Công đoàn thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Khi trình Tổng Liên đoàn khen thưởng và đề nghị Thủ tướng, Chủ tịch nước khen thưởng bằng văn bản, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (tờ trình, biên bản, báo cáo thành tích, tóm tắt thành tích, danh sách đề nghị khen thưởng...) về Tổng Liên đoàn theo địa chỉ: thiduatld@gmail.com

Điều 39. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng

Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng lập riêng theo từng loại hình khen thưởng như: Khen thưởng thành tích thi đua thường xuyên (ví dụ: Cờ thi đua và Bằng khen toàn diện...); Khen thưởng thành tích thi đua chuyên đề, thi đua đột xuất (ví dụ cờ thi đua và bằng khen chuyên đề: Bằng Lao động sáng tạo; Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn...).

1. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Cờ thi đua và Bằng khen gồm có:

1.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

1.2. Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;

1.3. Báo cáo thành tích của đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua;

1.4. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn gồm có:

2.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

2.2. Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào thực tế;

2.3. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam;

2.4. Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền công nhận sáng kiến, đề tài khoa học và nhận xét, đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học đã được ứng dụng trong thực tế.

3. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo gồm có:

3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam;

3.2. Danh sách trích ngang tóm tắt các giải pháp, sáng kiến của cá nhân được đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo;

3.3. Báo cáo thành tích của cá nhân;

3.4. Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm:

- Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc quyết định công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền (bản photo có xác nhận của lãnh đạo và công đoàn đơn vị); hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của cấp có thẩm quyền kèm theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu hoặc Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

- Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi triển khai ứng dụng giải pháp, sáng kiến vào thực tế xác nhận về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả xã hội của giải pháp đã được áp dụng vào thực tế.

3.5. Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen thưởng.

4. Hồ sơ đề nghị tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng của tổ chức Công đoàn”, Ban Tổ chức Công đoàn Viên chức Việt Nam căn cứ hướng dẫn của Tổng Liên đoàn để triển khai hướng dẫn thực hiện.

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ thi đua, Bằng khen chuyên đề do các ban nghiệp vụ theo dõi chuyên đề hướng dẫn thực hiện.

Điều 40. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn xét trình khen thưởng cấp nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị xét phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” gửi về Tổng Liên đoàn 3 bộ và mỗi bộ gồm có:

1.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam và kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

1.2. Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị xét phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;

1.3. Báo cáo tóm tắt nêu rõ về nội dung đề tài, sáng kiến, giải pháp đem lại hiệu quả thiết thực;

1.4. Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc ý kiến (bằng văn bản) xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh, bộ, ngành, đoàn thể trung ương đối với đề tài, sáng kiến, giải pháp đem lại hiệu quả thiết thực;

1.5. Biên bản cuộc họp bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ’’ gửi về Tổng Liên đoàn 03 bộ và mỗi bộ gồm có:

2.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam và kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

2.2. Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

2.3. Tóm tắt thành tích của tập thể đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, có xác nhận của cấp trình Tổng Liên đoàn;

2.4. Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu kín của khối thi đua Tổng Liên đoàn;

2.5. Xác nhận của địa phương về thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước tại địa phương.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Huân chương gửi về Tổng Liên đoàn 04 bộ và mỗi bộ gồm có:

3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam và kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

3.2. Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

3.3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

3.4. Biên bản cuộc họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam.

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gửi về Tổng Liên đoàn 03 bộ và mỗi bộ gồm có:

4.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam và kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

4.2. Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

4.3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

4.4. Biên bản và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 41. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ và Bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam gồm:

1. Tờ trình của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn (theo mẫu số 1);

2. Danh sách đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 2);

3. Báo cáo thành tích tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua (theo mẫu số 3);

4. Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 4);

5. Biên bản bình xét Cờ thi đua của khối thi đua (đối với các công đoàn trực thuộc trực tiếp Công đoàn Viên chức Việt Nam).

Khi trình Công đoàn Viên chức Việt Nam và đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng bằng văn bản, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (tờ trình, biên bản, báo cáo thành tích, tóm tắt thành tích, danh sách... về Công đoàn Viên chức Việt Nam theo địa chỉ Email: thiduacdvcvn@gmail.com

 

Mục 3: THỜI HẠN TRÌNH KHEN THƯỞNG

 

Điều 42. Thời hạn trình Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Công đoàn Viên chức Việt Nam khen thưởng

Thời hạn trình hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Công đoàn Viên chức Việt Nam xét khen thưởng toàn diện và chuyên đề gửi về Công đoàn Viên chức Việt Nam trước ngày 20/02 hàng năm (hoặc theo hướng dẫn tổng kết thi đua hàng năm của Công đoàn Viên chức Việt Nam).

- Trình khen thưởng theo năm học, hồ sơ gửi về Công đoàn Viên chức Việt Nam trước ngày 30/9 hàng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn gửi về Công đoàn Viên chức Việt Nam trước ngày 25/4 hàng năm.

 

Chương VII

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

 

Điều 43. Nguồn hình thành Quỹ Thi đua Khen thưởng gồm:

- Trích từ ngân sách của Công đoàn theo quy định của Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Từ nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

- Các khoản hỗ trợ của cơ quan quản lý, chính quyền các cấp.

Điều 44. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Cách tính mức tiền thưởng.

1.1. Mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống Công đoàn được tính như sau:

Mức tiền lương cơ sở chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng nhân với hệ số theo quy định và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam;

1.2. Hệ số mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định cụ thể trong bảng phụ lục kèm theo.

2. Cấp chi tiền thưởng.

2.1. Tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng của Nhà nước, của Tổng Liên đoàn, Công đoàn Viên chức Việt Nam do cấp đề nghị khen thưởng chi.

2.2. Tổng Liên đoàn chi tiền thưởng kèm theo Bằng lao động sáng tạo, Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh và tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng tại hội nghị tổng kết do Tổng Liên đoàn tổ chức.

2.3. Công đoàn Viên chức Việt Nam chi tiền thưởng cho các công đoàn trực thuộc được khen thưởng tại Hội nghị tổng kết của Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức; chi tiền khen thưởng các giải thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam tổ chức.

2.4. Công đoàn Viên chức Việt Nam khi quyết định khen thưởng theo chuyên đề do Công đoàn Viên chức Việt Nam phát động và tổ chức tổng kết cho các tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố thì có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân nêu trên.

3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

3.1. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

3.2. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì nhận mức tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

3.3. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

Điều 45.

1. Ban Chính sách Pháp luật tham mưu cho Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong toàn hệ thống, tổ chức hoạt động khối thi đua của Công đoàn Viên chức Việt Nam; chuẩn bị hồ sơ khen thưởng, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác trình Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định; quy định mẫu và kích thước cờ, bằng khen, giấy khen của Công đoàn; các biểu mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng của Tổng Liên đoàn để hướng dẫn các cấp Công đoàn thực hiện.

2. Ban Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn lập và quản lý quỹ khen thưởng, đáp ứng nguồn để phục vụ công tác thi đua khen thưởng theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Viên chức Việt Nam.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 46. Thu hồi và hủy bỏ các hình thức khen thưởng

1. Cá nhân, tập thể kê khai thành tích không đúng mà được khen thưởng sẽ bị thu hồi, hủy bỏ quyết định hình thức khen thưởng.

2. Cấp nào quyết định khen thưởng thì cấp đó quyết định thu hồi, hủy bỏ hình thức khen thưởng.

Điều 47. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế Khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 155/QĐ-KT ngày 25 tháng 11 năm 2004 của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam.

2. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công đoàn các cấp phản ánh kịp thời về Công đoàn Viên chức Việt Nam để xem xét giải quyết.

 

TM. BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH

 

 


Nguyễn Thị Thu Hồng

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ MỨC TIỀN THƯỞNG KÈM THEO

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Quy chế Khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định 101/QĐ-CĐVC ngày 02/7/2015)

 

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Hệ số mức tiền thưởng

1

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5

2

Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn

3,0

3

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1,0

4

Tập thể lao động xuất sắc

1,5

5

Tập thể Lao động tiên tiến

0,8

6

Lao động tiên tiến

0,3

7

Cờ thi đua của Chính phủ

24,5

8

Cờ thi đua Tổng Liên đoàn:

+ Toàn diện

15,5

+ Chuyên đề

10,0

9

Cờ thi đua của Công đoàn Viên chức Việt Nam:

 

 

 

Cờ toàn diện:

9,0

Cờ chuyên đề:

6,0

10

Huân chương Sao vàng:

- Cá nhân

- Tập thể

46,0

92,0

11

Huân chương Hồ Chí Minh:

- Cá nhân

- Tập thể

30,5

61,0

12

Huân chương Độc lập hạng Nhất:

- Cá nhân

- Tập thể

15,0

30,0

13

Huân chương Độc lập hạng Nhì:

- Cá nhân

- Tập thể

12,5

25,0

14

Huân chương Độc lập hạng Ba:

- Cá nhân

- Tập thể

10,5

21,0

15

Huân chương Lao động hạng Nhất:

- Cá nhân

- Tập thể

9,0

18,0

16

Huân chương Lao động hạng Nhì:

- Cá nhân

- Tập thể

7,5

15,0

17

Huân chương Lao động hạng Ba:

- Cá nhân

- Tập thể

4,5

9,0

18

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

- Cá nhân

- Tập thể

1,5

3,0

19

Bằng khen Tổng Liên đoàn:

 

 

+ Bằng khen toàn diện:

- Cá nhân

- Tập thể

1,0

2,0

+ Bằng khen Chuyên đề:

- Cá nhân

- Tập thể

0,7

1,4

20

Bằng Lao động sáng tạo

1,3

21

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn”.

0,6

22

Bằng khen Công đoàn Viên chức Việt Nam:

 

+ Bằng khen Toàn diện:

- Cá nhân

- Tập thể

0.5

1.0

+ Bằng khen Chuyên đề:

- Cá nhân

- Tập thể

0,4

0,8

23

Giấy khen của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và công đoàn cơ sở

 

 

- Cá nhân

- Tập thể

0,2

0,4

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

KHỐI THI ĐUA CỦA CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

VÀ SỐ LƯỢNG CỜ THI ĐUA TOÀN DIỆN HÀNG NĂM

(Kèm theo Quy chế Khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định 101/QĐ-CĐVC ngày 02/7/2015)

I. Khối thi đua I. (05 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 04 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Công đoàn Bộ Nội vụ.

3. Công đoàn Bộ Tài chính.

4. Công đoàn Bộ Tư pháp.

5. Công đoàn Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

6. Công đoàn Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Công đoàn Bộ Khoa học và Công nghệ.

8. Công đoàn Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

9. Công đoàn Bộ Ngoại giao.

II. Khối thi đua II. (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Văn phòng Trung ương Đảng.

2. Công đoàn Văn phòng Quốc hội.

3. Công đoàn Văn phòng Chính phủ.

4. Công đoàn Cơ quan Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

5. Công đoàn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

6. Công đoàn Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

7. Công đoàn Kiểm toán Nhà nước.

III. Khối thi đua III. (04 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 03 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Ngân hàng Phát triển.

2. Công đoàn Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

3. Công đoàn Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

4. Công đoàn Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

5. Công đoàn Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.

6. Công đoàn Đài Tiếng nói Việt Nam.

7. Công đoàn Đài Truyền hình Việt Nam.

8. Công đoàn Thông tấn xã Việt Nam.

9. Công đoàn Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.

IV. Khối thi đua IV. (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Công đoàn Hội Nông dân Việt Nam.

3. Công đoàn Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

4. Công đoàn Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

5. Công đoàn Hội Luật gia Việt Nam.

6. Công đoàn Hội người cao tuổi.

7. Công đoàn Liên Hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam.

8. Công đoàn Hội Cựu thanh niên xung phong.

V. Khối thi đua V (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam.

2. Công đoàn Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam.

3. Công đoàn Hội Nhà Báo Việt Nam.

4. Công đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.

5. Công đoàn Liên chi hội Xiếc Việt Nam.

6. Công đoàn Hội Bảo trợ quyền trẻ em Việt Nam.

7. Công đoàn Hiệp hội Thiết bị, Giáo dục Việt Nam.

8. Công đoàn Hội Nhà văn Việt Nam.

9. Công đoàn Báo Khoa học và Đời sống.

10. Công đoàn Báo điện tử kiến thức.

VI. Khối thi đua VI. (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc.

1. Công đoàn Ban Dân vận TW.

2. Công đoàn Ban Đối ngoại TW.

3. Công đoàn Ban Tuyên giáo TW.

4. Công đoàn Ban Tổ chức TW.

5. Công đoàn Đảng uỷ ngoài nước.

6. Công đoàn Đảng uỷ Khối các cơ quan TW.

7. Công đoàn Đảng uỷ khối Doanh nghiệp TW.

8. Công đoàn Uỷ ban Kiểm tra TW.

9. Công đoàn Tạp chí Công sản;

10. Công đoàn Báo Nhân dân.

VII. Khối thi đua VII. (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc.

01. Công đoàn Văn phòng Chủ tịch nước.

02. Công đoàn Uỷ ban dân tộc.

03. Công đoàn Cơ quan Ban Nội chính Trung ương.    

04. Công đoàn Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.

05. Công đoàn Toà án nhân dân Tối cao.

06. Công đoàn Thanh tra Chính phủ.

07. Công đoàn Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

08. Công đoàn Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam.

09. Công đoàn Ban Kinh tế Trung ương.

10. Công đoàn Nhà xuất bản chính trị quốc gia - sự thật.

11. Công đoàn Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.

 

 

Mẫu số 1

 

Tên đơn vị công đoàn cấp trên

Tên đơn vị trình khen thưởng

 

Số:           /TTr-KT

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

.............., ngày        tháng       năm

 

TỜ TRÌNH

V/v khen thưởng năm…………………..

Kính gửi:    Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam

Căn cứ Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số: 1564/QĐ-TLĐ, ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Quy chế khen thưởng của Công đoàn Viên chức Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 101/QĐ-CĐVC ngày 2/7/2015 của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) Công đoàn....................................................................            

đã đánh giá tổng kết thành tích hoạt động và xây dựng tổ chức Công đoàn, các phong trào thi đua năm ……. như sau:

1- Về hoạt động và xây dựng tổ chức Công đoàn: …..…………

2- Về tổ chức phong trào thi đua: ………………………………

Những biện pháp đạt được thành tích trong các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

Với những thành tích trên, Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) Công đoàn ……………………………………… đề nghị Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân sau:

* Cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam:

- Tặng Cờ thi đua năm………. cho: …….….. tập thể.

- Tặng Bằng khen năm………. cho: ……….. tập thể và ……… cá nhân.

* Cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

- Tặng Cờ thi đua năm……. cho: ……….. tập thể.

- Tặng Bằng khen năm……. cho: ……….. tập thể và ……….. cá nhân.

Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) Công đoàn....................................................................

đảm bảo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng là đúng thực tế.

Kính trình Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam xét quyết định.

Hồ sơ kèm theo Tờ trình gồm có:

- Danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng .......... bản.

- Tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng .......... bản.

- Báo cáo thành tích của các tập thể đề nghị tặng Cờ .......... bản.

Nơi nhận:

-

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH (PHÓ CHỦ TỊCH)

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Mẫu số 2

 

DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM KHEN THƯỞNG

NĂM 20....

(Kèm theo Tờ trình số …………/TTr-KT,  ngày …… tháng …… năm ………

của Ban Chấp hành Công đoàn …………………………………………………)

 

I. CỜ THI ĐUA:

1. .........

2. .........

 

II. BẰNG KHEN:

Tập thể:

1. .........

2. .........

Cá nhân:

1. .........

2. .........

 

* Ghi rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt, chỉ ghi chức vụ cao nhất và chức vụ công đoàn là chính.

Ví dụ:

1. Công đoàn A thuộc Công đoàn Bộ B.

2. Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Vụ trưởng, Chủ tịch Công đoàn Bộ B.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 3

CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN

CÔNG ĐOÀN….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ

Đề nghị Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Cờ thi đua năm.............

 

Tên đơn vị:…………………………thuộc...................... (Công đoàn cấp trên quản lý)

Tổng số đoàn viên Công đoàn ……………/Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động; tổng số công đoàn trực thuộc (CĐ cơ sở, CĐ bộ phận, tổ CĐ)

I - NHỮNG THÀNH TÍCH XUẤT SẮC CỦA TẬP THỂ TRONG NĂM:

- (Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn tại đơn vị) Báo cáo những thành tích tiêu biểu và kinh nghiệm đã đạt được trong năm.

2- Ghi tổng số cá nhân và tập thể được khen thưởng (hoặc đang đề nghị) trong năm đề nghị khen thưởng:

- Chiến sỹ thi đua các cấp:                                          - Lao động tiên tiến (tỷ lệ):

- Đoàn viên Công đoàn xuất sắc (tỷ lệ):                     - Tập thể lao động xuất sắc:

- Tập thể Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc:        - Tập thể lao động tiên tiến:   

II. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG (TRONG 3 NĂM)

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

TM.BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu)

CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN

TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

         

Mẫu số 4

 

TÓM TẮT THÀNH TÍCH CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM KHEN THƯỞNG

NĂM ..............

(Kèm theo Tờ trình số …………/TTr-KT,  ngày ……… tháng ……… năm ………

của Ban Chấp hành Công đoàn …………………………………………………)

 

   I - TẬP THỂ:

 

TT

Tên đơn vị

(Ghi đầy đủ và không viết tắt)

Cấp trên

quản lý trực tiếp

Tóm tắt thành tích

Mức đề nghị khen thưởng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

2

3

.

.

.

-

-

-

 

Tóm tắt ngắn gọn những thành tích tiêu biểu nhất (Ghi rõ các hình thức đã được khen thưởng 3 năm gần nhất)

 

 

 

    II - CÁ NHÂN:

 

 

TT

Họ và tên

(Ghi đầy đủ và không viết tắt)

Chức vụ, đơn vị công tác

Tóm tắt thành tích

Mức đề nghị khen thưởng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

2

3

.

.

.

-

-

-

Ghi chức vụ công đoàn cao nhất là chính

Tóm tắt ngắn gọn những thành tích tiêu biểu nhất (Ghi rõ các hình thức đã được khen thưởng 3 năm gần nhất)

 

 

 

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH (PHÓ CHỦ TỊCH)

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 5A

BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ
“XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”

(Giành cho đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh)

TT

NỘI DUNG

ĐIỂM tối đa

ĐIỂM chấm

I

NỘI DUNG I: Kết quả đạt được

20

 

1.1

- Đã trồng, chăm sóc cây xanh, vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp tại nơi làm việc (có số liệu báo cáo cụ thể)


2

 

 

- Không gây ô nhiễm môi trường lao động, môi trường sống xung quanh.

3

 

 

- Điều kiện vệ sinh lao động, vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

3

 

 

- Giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc

2

 

1.2

- Không tăng thêm số lượng công nhân sức khỏe yếu và BNN

2

 

 

- Không có TNLĐ nặng

4

 

 

- Không để xảy ra sự cố kỹ thuật, cháy nổ.

4

 

II

NỘI DUNG II: Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”

10

 

2.1

- Xây dựng chương trình, kế hoạch kinh phí, tổ chức phát động thi đua thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, với những nội dung cụ thể ở các đơn vị.

4

 

2.2

- Tổ chức tốt, thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

3

 

2.3

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào

3

 

III

NỘI DUNG III: Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ chấp hành chế độ chính sách, xây dựng nội quy, thực hiện ATVSLĐ, PCCN

70

 

 

a) Chấp hành chế độ chính sách và tổ chức bộ máy

(30)

 

3.1

CĐCS tham gia với NSDLĐ trong việc xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện Thỏa ước lao động tập thể có nội dung ATVSLĐ, xây dựng và thực hiện kế hoạch BHLĐ

 

 

 

- Thỏa ước lao động tập thể có nội dung ATVSLĐ

1

 

- Có nội quy, quy chế về ATLĐ, VSLĐ

2

 

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ATVSLĐ, đủ nội dung theo quy định của pháp luật

3

 

3.2

CĐCS tham gia với NSDLĐ tổ chức và duy trì bộ máy hoạt động BHLĐ có hiệu quả theo quy định của pháp luật

 

 

- Có cán bộ phụ trách công tác ATVSLĐ, có phân định trách nhiệm cho cán bộ

3

 

- Tổ chức Mạng lưới ATVSV, có quy chế hoạt động. Công đoàn CS chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả.

3

 

- Có thành lập hội đồng BHLĐ và có bộ phận y tế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở bắt buộc phải có. (Đối với cơ sở không bắt buộc thì chấm điểm tối đa)

2

 

3.3

Huấn luyện ATVSLĐ

 

 

- Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ - PCCN đầy đủ cho người lao động, người quản lý, mạng lưới ATVSV theo đúng quy định của pháp luật.

4

 

- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý công tác huấn luyện ATVSLĐ, PCCN theo quy định của pháp luật

2

 

3.4

Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và thực hiện các quy định khác về ATVSLĐ

 

 

- Có kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định

2

 

- Thực hiện đầy đủ các kiến nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu; Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý, theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị (Biên bản kiểm tra, Sổ ghi biên bản kiểm tra).

2

 

- Khám sức khỏe định kỳ cho tất cả công nhân lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ có nguy cơ mắc BNN

2

 

- Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng hiện vật theo quy định (Nếu không có các nghề nặng nhọc, độc hại phải bồi dưỡng thì cho điểm tối đa)

2

 

- Thực hiện chế độ khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN; có đủ hồ sơ quản lý thực hiện chính sách chế độ ATVSLĐ, chế độ báo cáo.

2

 

 

b) Biện pháp kỹ thuật an toàn, Phòng chống cháy nổ

(25)

 

3.5

Tình trạng kỹ thuật, của máy móc, thiết bị:

 

 

- Bố trí, lắp đặt máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ nơi làm việc đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

2

 

- Có đủ thiết bị an toàn, có phương tiện bảo vệ, che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị.

3

 

3.6

Quản lý an toàn máy, thiết bị, vật tư:

 

 

- Đăng ký, kiểm định đúng kỳ hạn 100% các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2

 

- Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định

2

 

- Đo, kiểm tra định kỳ hàng năm hệ thống an toàn điện, chống sét, và các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy nổ

2

 

3.7

Xây dựng và thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn lao động:

 

 

- Có đủ tài liệu tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, nội quy, quy trình vận hành an toàn máy, thiết bị và quy trình xử lý sự cố kỹ thuật (viết chữ to, treo dễ thấy tại nơi làm việc)

3

 

- Người lao động thực hiện tốt các quy trình, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc

3

 

- Người sử dụng lao động cấp phát đầy đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ đúng quy định, theo yêu cầu công việc

2

 

- Người lao động sử dụng đầy đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định

2

 

3.8

Phòng chống cháy nổ:

 

 

- Có phương án phòng chống cháy nổ được cơ quan PCCC thông qua. Có thành lập lực lượng chữa cháy tại chỗ, duy trì hoạt động có hiệu quả

2

 

- Có đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ hợp lý, đảm bảo chất lượng theo quy định

2

 

 

c) Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động

(15)

 

3.9

Vệ sinh lao động

 

 

- Có thực hiện việc đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật (có số liệu cụ thể)

3

 

- Có hệ thống thông gió, làm mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu

3

 

- Có đủ hệ thống kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3

 

- Có đủ các công trình vệ sinh phúc lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

3

 

3.10

Đã có sáng kiến, áp dụng sáng kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện điều kiện lao động đạt hiệu quả

3

 

 

Tổng hợp kết quả chấm điểm

100

 

 

 

 

 

Mẫu số 5B

BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ
“XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”

(Giành cho đơn vị cơ sở các cơ quan sự nghiệp, y tế, trường học)

TT

NỘI DUNG

ĐIỂM tối đa

ĐIỂM chấm

I

NỘI DUNG I: Kết quả đạt được

20

 

1.1

Đã trồng, chăm sóc cây xanh, vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp tại nơi làm việc (có số liệu báo cáo cụ thể)

2

 

- Không gây ô nhiễm môi trường lao động, môi trường xung quanh

3

 

- Điều kiện vệ sinh lao động, vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

3

 

- Giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc

2

 

2.2

- Không tăng thêm số lượng CBCNVC sức khỏe yếu và BNN

2

 

 

- Không có TNLĐ nặng

4

 

 

- Không để xảy ra TNLĐ nhẹ, sự cố kỹ thuật, cháy nổ.

4

 

II

NỘI DUNG II: Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”

10

 

2.1

- Xây dựng chương trình, kế hoạch kinh phí, tổ chức phát động thi đua thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, với những nội dung cụ thể ở các đơn vị.

4

 

2.2

- Tổ chức tốt, thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

3

 

2.3

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào

3

 

III

NỘI DUNG III: Công đoàn cơ sở phối hợp với thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ chấp hành chế độ chính sách, xây dựng nội quy, thực hiện ATVSLĐ, PCCN

70

 

 

a) Chấp hành chế độ chính sách, tổ chức bộ máy

(30)

 

3.1

Các biện pháp thực hiện chế độ chính sách:

 

 

- CĐCS tham gia với thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ trong việc xây dựng, và thực hiện Nghị quyết Hội nghị CBCC có nội dung ATVSLĐ

3

 

- Xây dựng và thực hiện tốt chương trình công tác ATVSLĐ; quy chế phối hợp giữa BCH công đoàn với Thủ trưởng đơn vị (NSDLĐ); xây dựng và thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế, quy định liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động

3

 

3.2

Công tác tổ chức, bộ máy làm ATVSLĐ

 

 

- Có phân công cán bộ làm công tác ATVSLĐ, phân định trách nhiệm cán bộ trong công tác ATVSLĐ.

3

 

- Có mạng lưới ATVSV, có quy chế hoạt động, CĐCS chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả

3

 

3.3

Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật. Hướng dẫn, huấn luyện ATVSLĐ

 

 

- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, nhiệm vụ cụ thể của cơ sở trong công tác ATVSLĐ phù hợp với đặc điểm ngành, nghề

3

 

- Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ, công tác phòng chống cháy nổ cho NLĐ, ATVSV theo quy định của pháp luật.

3

 

- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý công tác huấn luyện ATVSLĐ theo quy định của pháp luật.

2

 

3.4

Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và thực hiện các quy định khác về ATVSLĐ:

 

 

- Có kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định.

2

 

- Thực hiện đầy đủ các kiến nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu. Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý, theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị (Biên bản kiểm tra, Sổ ghi biên bản kiểm tra)

2

 

- Khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CBCNVC, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ có nguy cơ mắc BNN

2

 

- Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng hiện vật theo quy định (Nếu không có các nghề nặng nhọc, độc hại phải bồi dưỡng thì cho điểm tối đa)

2

 

- Thực hiện chế độ khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN; có đủ hồ sơ quản lý thực hiện chính sách chế độ ATVSLĐ, chế độ báo cáo.

2

 

 

b) Biện pháp kỹ thuật toàn, Phòng chống cháy nổ

(25)

 

3.5

Tình trạng nơi làm việc, máy móc thiết bị:

 

 

- Bố trí nơi làm việc, nhà làm việc, đường đi lối lại, lắp đặt máy, thiết bị đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

2

 

- Có đủ thiết bị an toàn; che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; rào chắn vùng nguy hiểm

3

 

3.6

Quản lý an toàn máy móc, thiết bị

 

 

- Quản lý, sử dụng an toàn các loại máy, thiết bị, vật tư, điện chiếu sáng, điện động lực theo đúng quy định.

3

 

- Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định

2

 

3.7

Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động:

 

 

- Có đủ nội quy, quy định, chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại vị trí thích hợp nơi làm việc

3

 

- NLĐ thực hiện tốt: nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, văn hóa an toàn, văn minh công sở

3

 

- Đơn vị có đủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và cấp phát đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cho NLĐ đúng quy định

3

 

- Người lao động sử dụng đầy đủ trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc theo quy định

2

 

3.8

Phòng chống cháy nổ:

 

 

- Có phương án PCCN được Phòng Cảnh sát PCCC thông qua. Có thành lập lực lượng chữa cháy tại chỗ, duy trì hoạt động có hiệu quả.

2

 

- Có đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ theo quy định.

2

 

 

c) Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động

(15)

 

3.9

Vệ sinh lao động

 

 

- Thực hiện việc đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật (có số liệu cụ thể)

3

 

- Có hệ thống thông gió, làm mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu

3

 

- Có đủ hệ thống kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3

 

- Có đủ các cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

3

 

3.10

Có sáng kiến, áp dụng sáng kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện ĐKLĐ đạt hiệu quả (có số liệu cụ thể)

3

 

 

Tổng hợp kết quả chấm điểm

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 5C

BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ
“XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”
(Giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)

Số TT

NỘI DUNG

ĐIỂM tối đa

ĐIỂM chấm

I

NỘI DUNG I: Kết quả đạt được

20

 

1.1

Kết quả chấm điểm của các đơn vị và số sáng kiến cải thiện ĐKLĐ:

 

 

- Số cơ sở được kiểm tra hoặc tự kiểm tra đạt 91 điểm trở lên (trên 50% thì chấm điểm tối đa)

5

 

- Số sáng kiến cải thiện điều kiện lao động (thống kê được và có báo cáo kết quả thì chấm điểm tối đa)

5

 

1.2

Tai nạn lao động (không có TNLĐ nặng và chết người: 10đ; cứ mỗi vụ TNLĐ nặng hoặc chết người giảm 2đ)

10

 

II

NỘI DUNG II: Tuyên truyền, tổ chức thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

15

 

2.1

- Xây dựng chương trình, kế hoạch kinh phí, tổ chức phát động thi đua thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” , với những nội dung cụ thể ở các đơn vị.

4

 

2.2

Thông tin tuyên truyền:

 

 

- Tổ chức tốt, thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

4

 

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ-PCCN hàng năm

4

 

2.3

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào

3

 

III

NỘI DUNG III: Phối hợp với chuyên môn, chính quyền đồng cấp thực hiện và kiểm tra giám sát công tác ATVSLĐ

65

 

3.1

Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo công tác ATVSLĐ cho công đoàn cấp dưới

 

 

 

- Văn bản chỉ đạo theo kế hoạch hàng năm

- Văn bản phối hợp với chuyên môn, chính quyền đồng cấp

4

3

 

3.2

Tổ chức bộ máy làm công tác ATVSLĐ ở các cấp công đoàn

 

 

- LĐLĐ huyện, thị, CĐ ngành địa phương, CĐ TCty có bố trí cán bộ thực hiện công tác ATVSLĐ và phân công lãnh đạo phụ trách

4

 

- Tất cả công đoàn cơ sở trực thuộc có phân công cán bộ theo dõi công tác ATVSLĐ

4

 

- Thành lập mạng lưới ATVSV tại tất cả các cơ sở theo quy định của pháp luật (cứ giảm 10% thì trừ 1 đ)

8

 

- Số cơ sở tổ chức Hội thi ATVSV giỏi trong nhiệm kỳ: 5đ cho 50% số cơ sở trở lên; 3đ: dưới 50%, không có: 0đ)

5

 

3.3

Phối hợp với chuyên môn đồng cấp tổ chức tập huấn ATVSLĐ cho cán bộ công đoàn làm BHLĐ, ATVSV, NLĐ theo quy định của pháp luật:

 

 

- Có tổ chức tập huấn trong năm ở cấp trên cơ sở (số lớp đã mở)

5

 

- Có tổ chức tập huấn trong năm ở cấp cơ sở (số lớp đã mở)

5

 

- Tỷ lệ ATVSV được các cấp tập huấn trong năm/Tổng số ATVSV của cấp mình (Từ 50% trở lên đạt điểm tối đa, cứ giảm 10% thì trừ 1đ)

5

 

3.4

Tổ chức kiểm tra hướng dẫn công tác ATVSLĐ cho công đoàn cấp dưới

 

 

- Chủ động tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hàng năm (tỷ lệ đơn vị được kiểm tra: trên 50% thì đạt điểm tối đa, cứ giảm 10% thì trừ 1đ)

4

 

- Tham gia kiểm tra hoặc hướng dẫn cơ sở tự kiểm tra nhân dịp Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ- PCCN hàng năm (tỷ lệ đơn vị được kiểm tra: trên 50% thì đạt điểm tối đa, cứ giảm 10% thì trừ 1đ)

4

 

- Phối hợp kiểm tra liên ngành (có kế hoạch và thực hiện đều đặn hàng năm thì đạt điểm tối đa)

3

 

3.5

Công tác thống kê, theo dõi TNLĐ, BNN: Theo dõi và thống kê đầy đủ các vụ TNLĐ xảy ra trên địa bàn hoặc đơn vị mình

5

 

3.6

Đôn đốc các hoạt động chăm lo, giải quyết chế độ cho những người bị TNLĐ, BNN

3

 

3.7

Có báo cáo định kỳ đầy đủ công tác ATVSLĐ về CĐ cấp trên

3

 

 

TỔNG HỢP

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 6A

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ

“GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” NĂM…….

(Dành cho công đoàn cơ sở)

Tên đơn vị:

TT

NỘI DUNG

Điểm tối đa

Điểm chấm

1.

Xây dựng chương trình hoạt động nữ công tháng, quý năm, tổ chức sinh hoạt nữ công định kỳ, tổ chức có hiệu quả các hoạt động về giới, bình đẳng giới, dân số - SKSS, gia đình, trẻ em, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Phụ nữ Việt Nam 20/10...

10

 

2.

Phối hợp với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức phát động phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, có đăng ký thi đua, tiêu chuẩn thi đua, tổng kết, đánh giá, khen thưởng.

10

 

3.

Phát động các phong trào thi đua lao động, công tác giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị.

10

 

4.

Phát động các phong trào học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, rèn luyện sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.

10

 

5.

Tổ chức có hiệu quả công tác xây dựng gia đình “No ấm, tiến bộ, hạnh phúc” gắn với xây dựng “Gia đình văn hóa”, nuôi dạy con khỏe, ngoan, học giỏi, 80% gia đình CNVCLĐ được công nhận gia đình văn hóa.

10

 

6.

Gặp mặt, biểu dương nữ đạt danh hiệu “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, các gia đình tổ chức tốt cuộc sống gia đình nuôi dạy con khỏe, ngoan, học giỏi thành đạt; gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

10

 

7.

Có những sáng tạo trong chỉ đạo triển khai, thực hiện các phong trào thi đua thu hút đông đảo cán bộ, đoàn viên tham gia góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.

10

 

8.

Không có nữ CNVCLĐ vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên, không có CNVCLĐ vi phạm chính sách Dân số - KHHGĐ.

10

 

9.

Duy trì tốt phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; có trên 85% nữ đạt danh hiệu “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”

10

 

10.

Có sổ theo dõi, tổng hợp các hoạt động của Ban Nữ công và phong trào thi đua “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà” hàng năm.

10

 

 

Tổng cộng:

100

 

- Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên;

- Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên.

  

…… ngày.... tháng.... năm...
TM. BAN THƯỜNG VỤ

(Ký tên, đóng dấu)

 Mẫu 6B

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ

“GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” NĂM…….

(Dành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở )

Tên đơn vị:

TT

NỘI DUNG

Điểm tối đa

Điểm chấm

 

Công tác triển khai thực hiện phong trào

30

 

1.

Cụ thể hóa Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” hàng năm của công đoàn cấp trên và triển khai được tới các công đoàn cơ sở và đoàn viên công đoàn.

10

 

2.

Phổ biến, tuyên truyền nội dung phong trào và vận động cán bộ đoàn viên đăng ký tham gia

10

 

3.

Phân công cán bộ theo dõi và tổng hợp số liệu phong trào “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà”

10

 

 

Tổ chức thực hiện phong trào

50

 

4.

Chủ động tham gia với chính quyền cùng cấp đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập của nữ CNVCLĐ; phối hợp chặt chẽ với các ngành tham gia kiểm tra, giám sát, đề xuất ý kiến để đơn vị thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với lao động nữ.

10

 

5.

Phát động thi đua lao động, công tác giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị. Tổ chức tốt các hoạt động về giới, bình đẳng giới, dân số, gia đình và trẻ em.

10

 

6.

Có sơ kết, bình chọn và khen thưởng các điển hình xuất sắc cấp cơ sở; Kiểm tra việc tổ chức thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” ở cơ sở

10

 

7.

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác nữ công; tham gia đầy đủ các hoạt động nữ công do cấp trên tổ chức.

10

 

 

Kết quả đạt được

30

 

8.

Có trên 70% công đoàn cơ sở trực thuộc tổ chức được phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trở thành hoạt động thường kỳ của người lao động.

10

 

9.

Có tỷ lệ từ 85% nữ CNVCLĐ trở lên đạt danh hiệu thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” các cấp

20

 

 

CỘNG

100

 

- Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên;

- Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên.

 

 

…… ngày.... tháng.... năm...
TM. BAN THƯỜNG VỤ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 7A

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, THỂ THAO

(Dành cho công đoàn cơ sở thuộc doanh nghiệp)

 

TT

NỘI DUNG

ĐIỂM
tối đa

ĐIỂM
tự chấm

 

1

Nội dung 1: Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động

18

 

 

a.

Đảm bảo việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định và tăng thu nhập cho người lao động, phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

9

 

 

b.

Xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ luật, lao động có kỹ thuật, năng suất, chất lượng, hiệu quả; có tinh thần đoàn kết, hợp tác tương trợ lẫn nhau, tạo sự đồng thuận vì mục tiêu xây dựng và phát triển doanh nghiệp.

9

 

 

2

Nội dung 2: Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa

47

 

 

a.

Thực hiện nếp sống văn minh trong giao tiếp, ứng xử, trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các sinh hoạt xã hội khác.

9

 

 

b.

Khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp, không gây ô nhiễm môi trường

9

 

 

c.

Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; không để xảy ra cháy, nổ, mất trật tự an toàn xã hội.

9

 

 

d.

Không có người vi phạm pháp luật; không có người mắc tệ nạn xã hội, không sử dụng, tàng trữ, truyền bá sản phẩm văn hóa phẩm độc hại; không vi phạm khuyết điểm từ hình thức cảnh cáo trở lên.

10

 

 

e.

Tạo điều kiện cho CNVCLĐ về: nơi làm việc, chỗ ở, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết pháp luật, tham gia các sinh hoạt đoàn thể, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.

10

 

 

3

Nội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào

35

 

 

a.

Tổ chức các hoạt động Văn hóa, văn nghệ - Thể dục, thể thao tại cơ sở, đặc biệt phổ biến các bài hát viết về công nhân, công đoàn, các hình thức thể dục nâng cao sức khỏe hàng ngày phù hợp với CNVCLĐ.

9

 

 

b.

Tích cực hưởng ứng các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức; tích cực tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức.

9

 

 

c.

Xây dựng hoặc sử dụng hiệu quả các thiết chế phục vụ văn nghệ, thể thao hiện có của đơn vị mình.

9

 

 

d.

Đạt thành tích cao trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do cấp trên tổ chức như: Huy chương vàng, huy chương bạc, Giải nhất, nhì, được ghi nhận bằng Cờ, Bằng khen, giấy chứng nhận.

8

 

 

 

Tổng cộng:

100

 

 

…… Ngày    tháng     năm
Chủ tịch CĐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

             

 Mẫu số 7B
BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, THỂ THAO

( Dành cho công đoàn cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị)

 

TT

NỘI DUNG

ĐIỂM
tối đa

ĐIỂM
tự chấm

 

1

Nội dung 1: Thực hiện dân chủ, kỷ cương pháp luật

20

 

 

a.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nội bộ đoàn kết, không có khiếu kiện trái pháp luật; Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và các quy định của địa phương nơi làm việc

10

 

 

b.

Gương mẫu chấp hành mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không có người vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có cán bộ, công chức, chiến sỹ có biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên (đối với cán bộ công chức) và từ khiển trách trở lên (đối với người lao động)

10

 

 

2

Nội dung 2: Đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú

40

 

 

a.

Thực hiện tốt các quy định về nếp sống, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các hình thức sinh hoạt xã hội khác; thực hiện giao tiếp văn minh, ứng xử văn hóa, tận tụy phục vụ nhân dân

11

 

 

b.

Công sở xanh, sạch, đẹp, an toàn; giữ gìn vệ sinh môi trường; không để xảy ra cháy nổ, thất thoát tài sản công và gây mất trật tự, an toàn xã hội

9

 

 

c.

Không thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; không có người mắc tệ nạn xã hội; không có người sử dụng, lưu hành các sản phẩm văn hóa độc hại

9

 

 

d.

Quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, kiến thức pháp luật, ngoại ngữ, vi tính...

11

 

 

3

Nội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào

40

 

 

a.

Thường xuyên chăm lo tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng cho CNVCLĐ. Định kỳ tổ chức tốt Liên hoan nghệ thuật quần chúng, Hội thao CNVCLĐ trong từng đơn vị

11

 

 

b.

Tích cực hưởng ứng các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các lớp bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức

9

 

 

c.

Đầu tư xây dựng và phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, thu hút và đáp ứng nhu cầu của cán bộ, công chức, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị

11

 

 

d.

Đạt thành tích cao trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao như: huy chương vàng, bạc, giải nhất, nhì, được ghi nhận bằng Cờ, bằng khen, giấy chứng nhận.

9

 

 

 

Tổng cộng:

100

 

 

………… Ngày   tháng   năm
Chủ tịch CĐ

(Ký tên, đóng dấu)

           

 

Mẫu số 7C
BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, THỂ THAO.

(Dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)

 

TT

NỘI DUNG

ĐIỂM
tối đa

ĐIỂM
tự chấm

 

 

1

Nội dung 1: Đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần đối với người lao động

30

 

 

 

a.

Làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện phong trào “Văn hóa, thể thao” hàng năm.

10

 

 

 

b.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, và chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đảm bảo việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định cho người lao động và giành thời gian, kinh phí cho các hoạt động văn hóa, thể thao.

10

 

 

 

c.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ chấp hành tốt về thời gian, tính kỷ luật trong lao động, học tập, công tác.

10

 

 

 

2.

Nội dung 2: Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa

40

 

 

 

a.

Chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa có hiệu quả, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; không để xảy ra cháy, nổ, mất trật tự tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, thực hiện nếp sống văn minh.

10

 

 

 

b.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở có khuân viên công sở, doanh trại, doanh nghiệp sạch, đẹp giao tiếp văn hóa.

10

 

 

 

c.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở không có người: vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội.

10

 

 

 

d.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức, chiến sỹ, người lao động về nhà ở, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có thời gian tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao.

10

 

 

 

3.

Nội dung 3: Tổ chức thực hiện phong trào

30

 

 

 

a.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng cho cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động

10

 

 

 

b.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở thường xuyên tham gia hưởng ứng các phong trào Văn hóa, thể thao, tham gia các lớp bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức

10

 

 

 

c.

Có từ 90% trở lên số công đoàn cơ sở có đầu tư xây dựng hoặc sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, thu hút và đáp ứng nhu cầu của cán bộ, công chức, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

10

 

 

 

 

Tổng cộng:

100

 

 

 

………Ngày     tháng    năm
Chủ tịch công đoàn
(Ký tên, đóng dấu)

             

QUY ĐỊNH VỀ

KÍCH THƯỚC CỜ THI ĐUA, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN

1. Kích thước Cờ thi đua:

- Chiều dài: 800 mm

- Chiều rộng: 600 mm

2. Kích thước Bằng khen:

- Chiều dài: 360 mm

- Chiều rộng: 237 mm

3. Kích thước Giấy khen:

- Chiều dài: 297 mm

- Chiều rộng: 210 mm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Thông báo