Nhiệt liệt chào mừng 91 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929 - 28/7/2020)!
Xử lý hình sự với tội gian lận, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN
16:13 - 11/01/2018

          Từ ngày 01/01/2018, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự 2015 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 20/6/2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018; trong đó có quy định xử lý hình sự với tội gian lận BHXH, BHTN, BHYT, tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Theo quy định tại Điều 216 của Bộ luật này, tội trốn đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động (NLĐ), tùy mức độ hành vi có thể bị phạt tiền hoặc bị phạt tù.

          Theo đó:

          1. Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

          a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
          b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:
          a) Phạm tội 02 lần trở lên;

          b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

          c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

          d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

          a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

          b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

          c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

          5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

          b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

          c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.


(GMT+7)
RSS

Thông báo